mặn
Từ điển mở Wiktionary
Mục lục |
Tiếng Việt [sửa]
Cách phát âm [sửa]
| Hà Nội | Huế | Sài Gòn | |
|---|---|---|---|
| ma̰ʔn˨˩ | ma̰ŋ˨˨ | maŋ˨˩˨ | |
| Vinh | Thanh Chương | Hà Tĩnh | |
| man˨˨ | ma̰n˨˨ | ||
Chữ Nôm [sửa]
(trợ giúp hiển thị và nhập chữ Nôm)
Cách viết từ này trong chữ Nôm
Từ tương tự [sửa]
Tính từ [sửa]
mặn
- Có muối.
- Vùng nước mặn.
- Có nhiều mắm muối quá.
- Nhất mặn là muối, nhất cay là gừng. (ca dao)
- Ăn canh mặn nên khát nước.
- Có thịt, cá.
- Nhà sư ăn chay không ăn cỗ mặn.
- Đậm đà, đằm thắm.
- Chữ tình càng mặn, chữ duyên càng nồng (Truyện Kiều)
- Trgt.
- Đậm đà.
- Phong sương được vẻ thiên nhiên,.
- Khen nét bút, càng nhìn càng tươi (Truyện Kiều)
- Nói ăn thức ăn có thịt cá.
- Ăn mặn nói ngay hơn ăn chay nói dối. (tục ngữ)
Tham khảo [sửa]
- Hồ Ngọc Đức, Free Vietnamese Dictionary Project (chi tiết)
- Thông tin chữ Hán và chữ Nôm dựa theo cơ sở dữ liệu của phần mềm WinVNKey, đóng góp bởi học giả Lê Sơn Thanh; đã được các tác giả đồng ý đưa vào đây.