đơn tính
Giao diện
Tiếng Việt
[sửa]Từ nguyên
[sửa]Âm Hán-Việt của chữ Hán 單 (“đơn, lẻ, một”) và 性 (“tính chất, giới tính”).
Cách phát âm
[sửa]| Hà Nội | Huế | Sài Gòn | |
|---|---|---|---|
| ɗəːn˧˧ tïŋ˧˥ | ɗəːŋ˧˥ tḭ̈n˩˧ | ɗəːŋ˧˧ tɨn˧˥ | |
| Vinh | Thanh Chương | Hà Tĩnh | |
| ɗəːn˧˥ tïŋ˩˩ | ɗəːn˧˥˧ tḭ̈ŋ˩˧ | ||
Tính từ
[sửa]- (sinh học) Chỉ có một giới tính (đực hoặc cái) trên một cơ thể hoặc một bông hoa; hoặc sinh sản từ một cá thể mẹ mà không cần thụ tinh.
- (khoa học, kỹ thuật) Có tính chất đơn lẻ, chỉ bao gồm một thành phần, một đặc tính hoặc liên kết duy nhất.
- 13/09/2007, Quang Hương, “Ích lợi của chế độ ăn Địa Trung Hải”, trong Báo điện tử Tuổi Trẻ:
- Theo Hiệp hội Tim mạch Mỹ, chế độ ăn của người bản địa ở 16 quốc gia ven Địa Trung Hải […] chủ yếu vẫn là hoa quả, rau, bánh mì, ngũ cốc, khoai tây, đậu và dầu ôliu (có nhiều chất béo không bão hòa đơn tính).
- 2017, Nguyễn Thị Hải, Phạm Văn Vân, Vũ Thị Quỳnh Nga, “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ đánh giá đất thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh”, trong Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, số 3, tr. 129:
- Bản đồ đơn vị đất đai thị xã Quảng Yên được xây dựng trên 5 bản đồ đơn tính bao gồm: bản đồ đất, bản đồ khả năng nhiễm mặn, bản đồ độ dốc, bản đồ thành phần cơ giới và bản đồ chế độ tưới.
- (xã hội học, hiếm) Chỉ người dị tính hoặc có giới tính sinh học trùng với bản dạng giới, đối lập với đồng tính.
- 06/10/2004, “Giới tính theo cuộc đời (phần 39)”, trong Báo điện tử VnExpress:
- Vả lại, người đồng tính luyến ái cũng có thể phải chịu đựng cùng những rối loạn tình dục như những người bình thường (đơn tính), như vậy việc trị liệu cho những người đồng tính cũng không khác gì những người đơn tính như Masters đã đưa ra.
- (văn học, nghĩa bóng) Đơn điệu, một chiều và rập khuôn.
Đồng nghĩa
[sửa]Trái nghĩa
[sửa]Dịch
[sửa]sinh học: chỉ có một giới tính hoặc sinh sản vô tính
|
kỹ thuật/hóa học: có tính chất đơn lẻ
|
văn học: đơn điệu, một chiều
|
