nghệ thuật trúc chỉ

Từ điển mở Wiktionary
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng Việt[sửa]

Cách phát âm[sửa]

IPA theo giọng
Hà Nội Huế Sài Gòn
ŋḛʔ˨˩ tʰwə̰ʔt˨˩ ʨuk˧˥ ʨḭ˧˩˧ŋḛ˨˨ tʰwə̰k˨˨ tʂṵk˩˧ ʨi˧˩˨ŋe˨˩˨ tʰwək˨˩˨ tʂuk˧˥ ʨi˨˩˦
Vinh Thanh Chương Hà Tĩnh
ŋe˨˨ tʰwət˨˨ tʂuk˩˩ ʨi˧˩ŋḛ˨˨ tʰwə̰t˨˨ tʂuk˩˩ ʨi˧˩ŋḛ˨˨ tʰwə̰t˨˨ tʂṵk˩˧ ʨḭʔ˧˩

Danh từ[sửa]

nghệ thuật trúc chỉ

  1. Nghệ thuật Trúc Chỉ khởi phát từ ý niệm: mang đến cho khái niệmgiấy” một khả năng mới: thoát khỏi thân phận làm nền cho các thao tác sáng tạo khác. để trở thành một tác phẩm nghệ thuật tự thân, độc lập.

Đây chính là tinh thần cốt lõi của Nghệ thuật Trúc Chỉ Việt nam Theo đó sẽ là các phép ứng biến, tiếp biến về nguyên liệu, quy trình, thuật ngữ kỹ thuật tương ứng…trong đó quan trọng là thuật ngữ kỹ thuật Đồ họa Trúc chỉ/ trucchigraphy Nếu như Washi (Hòa chỉ) là từ để chỉ giấy thủ công của ngưởi Nhật, Hanji (Hàn chỉ) là từ để chỉ giấy thủ công của người Hàn quốc (không chỉ cụ thể một loại nguyên liệu nào), thì Trúc Chỉ là từ để định danh một loại hình giấy- nghệ- thuật, nghệ- thuật- giấy mới của người Việt, Với ý nghĩa hình tượng cây tre/trúc là biểu tượng văn hóa và tinh thần Việt (cũng là một trong những loại nguyên liệu được sử dụng cùng với: rơm, tre, mía, chuối, dâu, dứa, lá, cỏ…), được Nhà văn, Dịch giả Bửu Ý định danh vào tháng 4 năm 2012, và được Họa sỹ Phan Hải Bằng, Giảng viên Đại học Nghệ thuật- Đại học Huế //cũng cộng sự nghiên cứu từ 2000 và sáng tạo nên,

Đồng nghĩa[sửa]

Dịch[sửa]