dân ca

Từ điển mở Wiktionary
Bước tới: dẫn lái, tìm

Tiếng Việt[sửa]

Cách phát âm[sửa]

IPA theo giọng
Hà Nội Huế Sài Gòn
zən˧˧ kaː˧˧ jəŋ˧˥ kaː˧˥ jəŋ˧˧ kaː˧˧
Vinh Thanh Chương Hà Tĩnh
ɟən˧˥ kaː˧˥ ɟən˧˥˧ kaː˧˥˧

Giải thích[sửa]

"Dân ca" là câu ca điệu hát, bài hát được lưu truyền trong dân gian mà không rõ nguồn gốc, tách giả. Người này nghe người kia hát thì nhớ và hát lại hay họ tự hát. Người khác thấy hay và học theo nên thành bài rồi lan truyền dần dần rộng ra.

Danh từ[sửa]

dân ca

  1. Bài hát lưu truyền trong dân gian, thường không tác giả.
    Dân ca quan họ.
    Dân ca Nam Bộ.
    Sưu tầm dân ca.
  2. Câu ca điệu hát được lưu truyền trong dân gian mà không rõ nguồn gốc.
    À à ơi, hỡi ơi ơi ơi à, mấy quan là quan không quyền, mấy quan là quan không tiền. À à ơi, hỡi ơi mấy vương là vương không quyền. Mấy vương là vương không quyền, À à ơi.(Dân ca Nam bộ có chút tính Dân ca Trung bộ)
    Bà Rằng bà Rí, hỡi Rằng bà đi, hỡi đi là đâu, bà di ƙhắρ chốn, nối dâу tơ hồng, cái duуên ông chồng,làm ƙhổ cái đời tôi. Hỡi bà Rí ơi... bà Rằng... bà Rí ơi!!!...(Dân ca Bắc bộ)
    Trên đất giồng mình trồng khoai lang, trên đất giồng mình trồng dưa Gang...(Dân ca Nam bộ)
    À á a a à, mây trôi nước chảy con thuyền mà ta đi. Kia kia Hòn Vọng Phu, đâu đâu đôi sông hợp. Này là Hòn Hèo này là biển khơi còn là ruộng đồng mà mênh mông. Đây đây là tình người. Đây đây là tình người. Ờ ơ, ơ ờ.(Dân ca Nam Trung bộ, Khánh Hòa, Ninh Hòa)

Dịch[sửa]

Tham khảo[sửa]