tang tóc

Từ điển mở Wiktionary
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng Việt[sửa]

Cách phát âm[sửa]

IPA theo giọng
Hà Nội Huế Sài Gòn
taːŋ˧˧ tawk˧˥taːŋ˧˥ ta̰wk˩˧taːŋ˧˧ tawk˧˥
Vinh Thanh Chương Hà Tĩnh

tang tóc

Danh từ[sửa]

  1. Sơn cư tạp thuật (Việt, thế kỷ XVIII) cho biết, tục người mán cuối thời Lê Trung Hưng, vào ngày thành phục, các con đều cạo đầu, bố chết mẹ còn thì cạo một nửa. Đến khi ngũ phục, xem mối quan hệ thân hay sơ mà cạo tóc nhiều hay ít. Sau đất kinh kì cũng có người theo tục này, gọi là tang tóc (Trần Quang Đức, Tục cạo một vạt tóc tròn trên thóp của người Việt thế kỷ XVI-XVIII).
    Con trai đến tuổi trưởng thành, phù hợp với ngạch quy định phải biên vào quân ngũ thì quan cho cạo mấy tấc tóc trên trán để phân biệt với dân (An Nam kỉ du)
    (Người Quảng Nam) trang phục khác với người Đường ngày nay (người Thanh), nhưng lại giống kiểu trang phục thời Minh. Sắc mặt họ hơi đen. Đầu tóc giống nam giới Nhật Bản, họ cạo một ít tóc ở bách hội như kiểu tóc Sakayaki [...] Người An Nam lại giống Trung Hoa hơn người Quảng Nam, song không cạo tóc ở vùng trán, mà búi tóc lại, tuy nhiên tục cạo tóc ở vùng trán gần đây cũng nhiều. Răng thì cũng đen như người Quảng Nam (Hoa Di thông thương khảo).

Tính từ[sửa]

  1. Như bi thương, đao đán.
    Những ngày tang tóc.

Đồng nghĩa[sửa]

Tham khảo[sửa]