lục địa
Giao diện
Tiếng Việt
[sửa]Từ nguyên
[sửa]Âm Hán-Việt của chữ Hán 陸 (“vùng đồng bằng cao ráo, đất liền hay trên bộ”) và 地 (“đất”).
Cách phát âm
[sửa]| Hà Nội | Huế | Sài Gòn | |
|---|---|---|---|
| lṵʔk˨˩ ɗḭʔə˨˩ | lṵk˨˨ ɗḭə˨˨ | luk˨˩˨ ɗiə˨˩˨ | |
| Vinh | Thanh Chương | Hà Tĩnh | |
| luk˨˨ ɗiə˨˨ | lṵk˨˨ ɗḭə˨˨ | ||
Danh từ
[sửa]- (địa lý học) Một mảng đất liền nằm trên bề mặt lớp vỏ Trái Đất, có nước vây quanh.
- Lục địa Á-Âu.
- Khí hậu lục địa.
- 2011, “Phần ba - Thiên nhiên và con người ở các châu lục / Bài 25 : Thế giới rộng lớn và đa dạng / 1. Các lục địa và các châu lục”, trong Địa lí 7, Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam, tr. 79:
- Lục địa là khối đất liền rộng hàng triệu ki lô mét vuông, có biển và đại dương bao quanh. Sự phân chia các lục địa mang ý nghĩa về mặt tự nhiên là chính. Trên thế giới có sáu lục địa là lục địa Á - Âu, lục địa Phi, lục địa Bắc Mĩ, lục địa Nam Mĩ, lục địa Ô-xtrây-li-a, lục địa Nam Cực và bốn đại dương là Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương.
