Bước tới nội dung

ngựa

Từ điển mở Wiktionary
Xem thêm: ngua, ngứa, ngừa, ngửa, ngûa

Tiếng Việt

[sửa]

Cách phát âm

[sửa]
IPA theo giọng
Hà NộiHuếSài Gòn
ŋɨ̰ʔə˨˩ŋɨ̰ə˨˨ŋɨə˨˩˨
VinhThanh ChươngHà Tĩnh
ŋɨə˨˨ŋɨ̰ə˨˨
  • Âm thanh (Sài Gòn):(tập tin)

Từ nguyên 1

[sửa]

Từ tiếng Việt-Mường nguyên thủy *m-ŋəːʔ. Xem thêm tiếng Hán thượng cổ (“địa chi thứ 7; Ngọ”) (ZS), tiếng Hlai nguyên thủy *hŋaːʔ (ngựa), và tiếng Kra nguyên thủy *ŋjaC (ngựa).

Danh từ

[sửa]
Một con ngựa

ngựa ()

  1. Thú guốc lẻ, cổ có bờm, chạy nhanh, nuôi để cưỡi, để kéo xe. (Loại từ: con hoặc thớt)
    Con ngựa kéo xe chở hàng.
  2. (thông tục) Nói tắt của sức ngựa.
  3. Dụng cụ thể dục, gồm một bộ phận bọc da có chân đứng, hơi giống hình con ngựa, dùng để tập nhảy.
Ghi chú sử dụng
[sửa]
  • Việc dùng loại từ thớt hiện nay hầu như chỉ còn xuất hiện trong các ngữ cảnh mang tính cổ xưa hoặc lịch sử.
Từ phái sinh
[sửa]
Dịch
[sửa]
Xem thêm
[sửa]

Từ nguyên 2

[sửa]

Danh từ

[sửa]

(loại từ cái) ngựa

  1. (Miền Nam Việt Nam) Mễ dùng để kê ván.
  2. (Miền Nam Việt Nam) Đồ dùng để nằm, ghép lại từ hai đến ba tấm ván dày, kê trên hai cái mễ.
    Đồng nghĩa: phản
Từ phái sinh
[sửa]

Từ nguyên 3

[sửa]

Nghĩa tính từ "lẳng lơ, dâm đãng"[1] (từ đây mà dẫn đến nghĩa "thích chưng diện") xuất phát từ việc so sánh người có lối sống phóng đãng – nhất là phụ nữ – với đặc tính của loài ngựa. Cách so sánh này có thể tìm thấy trong: Đại Nam quấc âm tự vị,[2] Dictionnaire Annamite-Français (1898),[3][4] câu ví von tại Huế "rượn như ngựa Thượng Tứ", được sử dụng để mỉa mai người đàn bà, con gái bị cho là "hư thân, trắc nết".[5]

Tính từ

[sửa]

ngựa

  1. (nghĩa bóng, chủ yếu là Miền Nam Việt Nam, nghĩa xấu, lỗi thời) Lẳng lơ, thiếu đứng đắn trong mối quan hệ, có tính khiêu gợi, ham muốn tình dục.
    Đừng có ngựa! Coi chừng nó lừa đấy!
    • 1965, Lê Xuyên, “I.3”, trong Chú Tư Cầu:
      [] Nói như má hễ thương yêu nhau là hư, thì thiên hạ là đồ bỏ hết chắc? Con biết má giận má nói vậy chớ thế nào má hổng xét lại...’
      Bác Bảy cướp lời: ‘Thôi mầy đừng có ngựa nữa! Tao biết mầy khôn lắm mà! Thứ đồ đội quần người ta mà hổng biết mắc cỡ...’
  2. (nghĩa mở rộng, nghĩa bóng, chủ yếu là Miền Nam Việt Nam, nghĩa xấu) Quá trau chuốt ngoại hình, thích chưng diện, màu mè.
    Mày ngựa lắm con ạ. Tốn bao nhiêu là tiền mua quần áo với chả mĩ phẩm.
    • 2013, Lê Trung Ngân, “Tiếng Lóng Thời Nay”, trong bacsiletrungngan.wordpress.com:
      Kìa, trông thằng đó ngựa chưa kìa!
Từ phái sinh
[sửa]
Xem thêm
[sửa]

Từ nguyên 4

[sửa]

Danh từ

[sửa]
Ngựa đàn violin

(loại từ cái) ngựa

  1. Bộ phận để nâng đỡ dây trên các nhạc cụ dây.
    • 2004, Nông Thị Nhình, Nét chung và riêng của âm nhạc trong diễn xướng then Tày-Nùng, Hà Nội: Nhà xuất bản Văn hóa dân tộc, tr. 129:
      Ngựa đàn [tính then] là một miếng gỗ nhỏ hình thang. Chiều cao khoảng từ 1 đến 1,4cm, chiều dài khoảng từ 3 đến 4 cm. Phía dưới ngựa được khoét hình tròn hoặc chữ M tạo cho ngựa luôn áp sát xuống mặt đàn tránh được tiếng rè.
Dịch
[sửa]

Tham khảo

[sửa]
  • ngựa”, trong Soha Tra Từ, Hà Nội: Công ty cổ phần Truyền thông Việt Nam
  • Hoàng Phê (chủ biên) (2021) Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Hồng Đức, →ISBN, tr. 882.
  • Huỳnh Công Tín (2007) Từ điển từ ngữ Nam Bộ, NXB Khoa học xã hội, tr. 892
  1. Trà Lũ (2015) “Chuyện Phiếm Canada: TẾT CON DÊ”, trong VietCatholic News:
    Trong việc chơi bài, trong 40 con vật thì con dê được vẽ trên lá bài thứ 35, chính vì thế mới sinh ra tiếng ‘máu 35’ để chỉ người có máu dê. Mà nghĩ cũng buồn cười, anh con trai có máu 35 thì gọi là dê, còn chị đàn bà mà có máu 35 thì không gọi là dê, mà là ngựa, ‘Con đó ngựa lắm’ chứ không nói ‘con đó dê lắm’.
  2. Huỳnh Tịnh Của (1895) “N”, trong Đại Nam Quấc âm tự vị, tập II:Thua [ngựa] một cái đuôi. Dâm dục quá, (tiếng mắng)., tr. 108-109
  3. J.F.M. Génibrel (1898) “Đĩ”, trong Dictionnaire Annamite-Français:id. [đĩ] ngựa, Poissarde, f. (injure)., tr. 211
  4. J.F.M. Génibrel (1898) “Ngựa”, trong Dictionnaire Annamite-Français:Nết [ngựa], Fig. De mœurs légères. Débauché, adj. (S'applique surtout aux femmes)., tr. 541-542
  5. Hoàng Văn Minh (2018) “Ngựa Thượng Tứ”, trong Lao Động, bản gốc lưu trữ 17 tháng 12 2018:Từ đó, ‘rượn như ngựa Thượng Tứ’ là cách để so sánh, bỉ bai đám đàn bà, con gái bị cho là hư thân, trắc nết.

Tiếng Nguồn

[sửa]

Danh từ

[sửa]

ngựa

  1. Ngựa.

Tiếng Pọng

[sửa]

Cách phát âm

[sửa]

Danh từ

[sửa]

ngựa

  1. Con ngựa.

Tiếng Thổ

[sửa]

Danh từ

[sửa]

ngựa

  1. Con ngựa.