Trịnh Hoài Đức

Từ điển mở Wiktionary
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Wikipedia-logo.png
Wikipedia có bài viết về:

Tiếng Việt[sửa]

Cách phát âm[sửa]

IPA theo giọng
Hà Nội Huế Sài Gòn
ʨḭ̈ʔŋ˨˩ hwa̤ːj˨˩ ɗɨk˧˥tʂḭ̈n˨˨ hwaːj˧˧ ɗɨ̰k˩˧tʂɨn˨˩˨ hwaːj˨˩ ɗɨk˧˥
Vinh Thanh Chương Hà Tĩnh
tʂïŋ˨˨ hwaːj˧˧ ɗɨk˩˩tʂḭ̈ŋ˨˨ hwaːj˧˧ ɗɨk˩˩tʂḭ̈ŋ˨˨ hwaːj˧˧ ɗɨ̰k˩˧

Danh từ riêng[sửa]

Trịnh Hoài Đức

  1. (Trịnh hoài an; 1765-1825) Tự Chỉ Sơn, hiệu Cấn Trai. Tổ tiên xa vốnPhúc Kiến (Trung Quốc) sau sang ngụPhú Xuân, rồi vào ở Trấn Biên Biên Hoà (nay thuộc Đồng Nai). Trịnh Hoài Đức sớm theo khuông phò Nguyễn Aỏnh, đã thi đỗ và làm quan từ 1788, sau được thăng tới Thượng thư bộ Lại, kiêm bộ BinhPhó Tổng tài Quốc sử quán. Tác giả bộ Gia Định thành thông chí, và hai tập thơ Cấn Trai thi tập, Bắc sứ thi tập.

Dịch[sửa]

Tham khảo[sửa]