trẫm

Từ điển mở Wiktionary
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng Việt[sửa]

Trước thời Tần Thủy Hoàng vua chúa xưng là "Cô" hoặc "Quả nhân". Đến thời Tần Thủy Hoàng có tên Doanh Chính thì tự xưng là "Trẫm", thực ra là cách phát âm chệch đi của "Chính". Sau này Lưu Bang lật đổ Tần, lập nhà Hán, do vốn là người ít học, không biết nguyên do trong đó, chỉ biết Tần Thủy Hoàng xưng là "Trẫm" nên cũng học theo tự xưng "Trẫm". Có quan lại biết thông báo cho nhưng sự đã rồi, người dân đều biết Lưu Bang tự xưng là "Trẫm". Vì thế về sau các vua đều tự xưng Trẫm

Cách phát âm[sửa]

Phiên âm Hán–Việt[sửa]