Thể loại:Đại từ tiếng Việt

Từ điển mở Wiktionary
Bước tới: dẫn lái, tìm

STT ĐẠI TỪ ĐƯỢC THỐNG KÊ CÁCH DÙNG NGỮ NGHĨA CHUYỂN LOẠI TĐTV TRANG GHI CHÚ 1 Kia I 3 Kia I đ. 1.Từ dùng để chỉ một sự vật, địa điểm, hiện tượng ở xa vị trí của người nói,nhưng trong phạm vi có thể nhìn thấy cụ thể. Đây là trường học, còn kia là nhà ở. Bức tranh này đẹp hơn bức tranh kia. Đằng kia mát hơn ở đây. Nó đang đến kia. 2 (kết hợp hạn chế). Từ dùng để chỉ một thời điểm nào đó không xác định, nhưng coi như là có thể hình dung được cụ thể. Một ngày kia, anh sẽ hối hận. Trước kia, tôi cũng nghĩ như thế. Xưa kia. 3 (dùng đi đôi với này,nọ). Từ dùng để chỉ một người, một cái khác, trong quan hệ đối lập với người,cái đã được nói đến. Không người này thì người kia. Hết tháng này sang tháng kia. Chuyện nọ, chuyện kia. đ – d – tr 521 2 Kìa 1 Kìa đ. (kng.; thường dùng ở đầu câu hoặc ở cuối câu). Từ dùng để chỉ một nơi ở xa vị trí người nói, nhưng có thể nhìn thấy cụ thể,rõ ràng, nêu lên để gợi sự chú ý của người đối thoại. Kìa họ đã về. Xem kìa, có ngôi sao băng. Có ai gọi kìa. Ở đằng kia kìa. 521 3 Mày 3 2 Mày 3 đ. 1 Từ dùng để gọi người ngang hàng hoặc hàng dưới khi nói về người ấy, tỏ ý coi thường, coi khinh. Không thầy đố mày làm nên(tng.) 2 (kng.). Từ dùng để gọi thân mật người có quan hệ rất gần gũi, ngang hàng hoặc hàng dưới, khi nói về người ấy (thường dùng trong lớp người trẻ tuổi,nhỏ tuổi). Mày đến tao chơi. d - đ 615 4 Mấy 1 1 Mấy 1 d. 1 (dùng phụ trước danh từ.). Từ chỉ một số lượng nào đó không rõ, nhưng nghĩ là không nhiều, thường chỉ khoảng trên dưới năm ba. Mưa mấy ngày liền. Chỉ còn mấy tháng nữa. 2 (dùng phụ trước d.). Từ chỉ một số lượng nào đó không rõ hoặc không cần nói rõ, nhưng không phải chỉ có một vài, và được coi là tương đối nhiều. Một ngày đi mấy lần mà không gặp . Con sông bên lở bên bồi, Một con cá lội,mấy người buông câu (cd.). 3 (hoặc đ.). Từ dùng để hỏi về một số lượng nào đó không rõ, nhưng nghĩ là không nhiều. Mấy giờ rồi? Cháu lên mấy? Đố ai biết lúa mấy cây, Biết sông mấy khúc, biết mây mấy tầng (cd.). 4 (hoặc đ.). Từ chỉ một số lượng hoặc mức độ nào đó không cần xác định, nhưng được coi là đáng kể. Khó khăn đến mấy cũng vượt qua. Nói mấy cũng bằng thừa. Nhiều gấp mấy trước. Có đáng là mấy đâu. 625 5 Mậy 1 Mậy đ. (ph.;kng.). (dùng ở cuối câu). Mày. Đi không mậy? 625 6 Mi 3 1 Mi 3 đ. (ph.). Mày. Bọn mi. đ - d 630 7 Min 1 Min đ. (cũ). Từ người trên tự xưng khi nói với người dưới; ta. 633 8 Mình II 4 Mình II đ. 1 (kng.). Từ dùng để tự xưng hoặc để chỉ bản thân cùng với người đối thoại một cách thân mật, có tính chất bạn bè. Cậu giúp mình một tay. Bọn mình. Người đằng mình. 2 (kng.). Từ để dùng gọi nhau một cách thân mật giữa bạn bè trẻ tuổi. Mình đi trước, tớ còn bận. 3 Từ vợ chồng hoặc người yêu gọi nhau một cách âu yếm. Mình mong em lắm phải không? 4 (không dùng làm chủ ngữ). Từ dùng để chỉ bản thân chủ thể được nói đến. Nó chỉ nghĩ đến mình. đ - d 633 9 Mô 3 2 Mô 3 đ. (ph.). 1 Đâu. Đi mô không ai biết. Ở mô? 2 Nào. Khi mô? Đứa mô? đ – d 638 10 Nào I 3 Nào I đ. (thường dùng phụ sau d.). 1 Từ dùng để hỏi về cái không biết cụ thể và cần xác định trong một tập hợp những cái cùng loại. Anh biết người nào trong tấm ảnh? Mượn những quyển sách nào? Tin cho biết ngày nào đi. 2 Từ dùng để chỉ ra mà không nói cụ thể,vì không thể hoặc không cần nói cụ thể. Có người nào đó muốn gặp anh. Một nơi nào không rõ. Mới ngày nào. 3 (thường dùng đi đôi với cũng ,thì hoặc có kèm ý phủ định). Từ dùng để chỉ một cái bất cứ trong một tập hợp những cái cùng loại. Ngày nào cũng như ngày nào. Nơi nào làm tốt thì được thưởng. Người nào chả thế. Rau nào sâu ấy*. đ – p – tr - c 657 11 Nay 2 Nay đ. 1 Từ dùng để chỉ thời gian hiện tại,phân biệt với quá khứ hoặc tương lai. Từ xưa đến nay. Nay thế này mai thế khác. Lớp trước nay không còn ai. Đời nay. Chiều nay (chiều của ngày hôm nay). Ba hôm nay (ba hôm cho đến ngày hôm nay). 2 (dùng trong các văn bản chính thức của nhà nước để mở đầu lời văn nêu một quyết định). Bây giờ. Nay quyết định… Nay công bố lệnh… 658 12 Này I 1 Này I đ. (thường dùng phụ sau d.). Từ dùng để chỉ người, sự vật, địa điểm,thời điểm hoặc sự việc được xác định và ở ngay hoặc tựa như ở ngay trước mặt vào lúc đang nói. Anh này tôi không quen. Cái này đẹp . Nơi này. Tháng này năm ngoái. Việc này tôi không biết. đ – tr - c 659 13 Này nọ 1 Này nọ đ. Thế này thế kia (không nói cụ thể, vì không muốn hoặc không tiện nói cụ thể). Đòi hỏi này nọ. Viện lí do này nọ để từ chối. 659 14 Nãy 1 Nãy đ. Từ dùng để chỉ khoảng thời gian ngắn, trong phạm vi một ngày, vừa mới qua. Lúc nãy.Ban nãy*. Từ nãy đến giờ. 659 15 Nãy giờ 1 Nãy giờ đ. (kng.). Từ lúc nãy đến bây giờ. Suốt nãy giờ vẫn ngồi im. 659 16 Nấy 3 Nấy đ. 1 (dùng đi đôi với ai, gì đứng trước).Từ dùng để chỉ chính cái vừa nói trước đó,chứ không phải cái nào khác; người ấy, cái ấy. Việc ai nấy làm. Cỏ gì ăn nấy. Bảo gì làm nấy. 2 (dùng phụ cho d, và đi đôi với nào đứng trước). Từ dùng để chỉ tính tương ứng tất yếu với cái vừa nói đến trước đó. Cha nào con nấy (cha thế nào thì tất con thế ấy).Thầy nào tớ nấy. Mùa nào thức nấy. 3 (dùng phụ cho một d ở dạng lặp lại và đi đôi với nào đứng trước). Từ dùng để chỉ phạm vi toàn bộ, không có ngoại lệ, của những cái được nói đến. Lớp nào lớp nấy im phăng phắc. Người nào người nấy lo chuẩn bị. đ - d 663 17 Ngài 1 2 Ngài 1 đ. 1 Từ dùng để chỉ hoặc gọi với ý tôn kính người đàn ông có địa vị cao trong xã hội cũ hoặc xã hội tư sản. Ngài đại sứ. Xin mời ngài. 2 (thường viết hoa). Từ người mê tín dùng để chỉ thần thánh với ý kinh sợ. Ngài thiêng lắm. 667 18 Ngoải 1 Ngoải đ. (ph.;kng.). Nơi ở ngoài (đã được nói đến) ấy; ngoài ấy. Ở ngoải. 682 19 Ngươi 2 Ngươi đ. (cũ). 1 (dùng trước một tên riêng). Từ dùng để chỉ người nào đó, với ý coi khinh. Trần Hưng Đạo đánh đuổi ngươi Thoát Hoan. 2 Từ dùng để gọi người đối thoại, thường là người bề dưới, với ý coi thường. Ta truyền gọi các ngươi đến. 697 20 Người ta II 3 Người ta II đ.(kng.). Từ dùng để chỉ chung những người bất kì,ngoài mình hay những người đang trong cuộc. Của người ta, không phải của mình. Đừng để thiên hạ người ta chê cười. 2 Từ dùng để chỉ người nào đó mà không muốn nêu rõ ra (thường hàm ý giễu cợt hay oán trách). Người ta cần gì đến mình. 3 (kng.). Từ dùng để tự xưng trong đối thoại (thường với ý thân mật hay trịch thượng). Đưa đây cho người ta! Người ta đã bảo mà không chịu nghe. đ - d 698 21 Những ai 1 Những ai đ. (thường dùng ở đầu câu). Tất cả những người nào. Những ai có thành tích đều được khen thưởng. Có mặt những ai? 729 22 Nó 2 Nó đ. 1 Từ dùng để chỉ người hay vật ở ngôi thứ ba, khi chỉ người thì hàm ý không coi trọng hoặc thân mật. Tôi biết nó. Tôi thích hoa này, hương nó thơm lắm. 2 (kng.). Từ dùng để chỉ người,vật hay sự việc vừa nêu ngay trước đó, có tính chất như nhắc lại để nhấn mạnh, hoặc đệm thêm vào cho lời nói có sắc thái tự nhiên. Thằng ấy nó hỗn láo lắm. Nói thế cho nó vui. Cái tính tôi nó quen rồi. 731 23 Nọ 1 Nọ đ. Từ dùng để chỉ cái không xác định cụ thể ở cách xa hay ở trong quá khứ. Đến thăm một nhà máy nọ. Việc này việc nọ. Điều nọ tiếng kia. Hôm nọ. 731 24 Nọ kia 1 Nọ kia đ. (id.). Thế nọ thế kia; dùng để chỉ những điều, những cái mà vì lí do nào đó không muốn nói rõ, nói thẳng ra (hàm ý chê). Đem lòng nọ kia. 731 25 Nớ 1 Nớ đ. (ph.).Ấy. Bữa nớ. Ở trong nớ. Từng nớ chuyện.. 741 26 Ổng 1 Ổng đ. (ph.;kng.). Ông (đã nói đến) ấy. 756 27 Qua 2 1 Qua 2 đ. (ph.;kng). Từ người lớn tuổi dùng để tự xưng một cách thân mật khi nói với người vai em, vai dưới. Qua đây là bạn của má. 796 28 Răng 2 1 Răng 2 đ. (ph.). Sao. Biết nói răng. Mần răng (làm sao). d - đ 824 29 Ri 2 1 Ri 2 đ (ph.). Thế này. Như ri. 828 30 Rứa 1 Rứa đ.(ph.). Thế. Đi mô rứa? Ra rứa. 839 từ điển 2006

Thể loại con

Thể loại này gồm thể loại con sau.