Bước tới nội dung

lồn

Từ điển mở Wiktionary

Tiếng Việt

Wikipedia tiếng Việt có bài viết về:

Cách phát âm

IPA theo giọng
Hà Nội Huế Sài Gòn
lo̤n˨˩loŋ˧˧loŋ˨˩
Vinh Thanh Chương Hà Tĩnh
lon˧˧

Chữ Nôm

(trợ giúp hiển thị và nhập chữ Nôm)

Từ tương tự

Danh từ

(cái) lồn

  1. (từ lóng) Âm hộ của người, phần bên ngoài của bộ phận sinh dục nữ.

Đồng nghĩa

Ghi chú sử dụng

Từ tục, đây là một danh từ của tuýp ít người bình dân hôm nay còn sử dụng, có văn hóa thấp, nên từ ngữ này dùng không được thanh bai cho lắm, ý để chỉ "cái cửa mình", để chỉ, để nói về bộ phận sinh dục của người phụ nữ. Thông thường, trong sinh họat đời thường thì từ này được sử dụng trong tình huống kể chuyện tục, chuyện tiếu lâm, hoặc để người ta văng tục, chửi thề ... theo kiểu thiếu văn hóa. Riêng trường hợp khác, trong câu vè bình dân, câu đố dân gian xa xưa thì danh "cái lồn" hay "lồn" thì từ này không có dụng ý xấu, hay tục tĩu mà là người xưa muốn ám chỉ, nói bóng gió đến hình tượng khác ... chứ không phải để để ám chỉ bộ phận sinh dục của người phụ nữ như nói trên.

Người Việt nhiều khi dùng từ lồn để ví von, ca ngợi:

Đẻ đứa con khôn, mát lồn rười rượi
Đẻ đứa con dại, thảm hại cái lồn
Gắn phù lồn mèo, (dán bùa lồn mèo)
Sồn sồn như lồn phải lá han
Lồn là mít, đít lồng bàn (Tướng phụ nữ ham muốn dục vọng cao)
Lồn bà bà tưởng lồn ai
Bà cho ông Lý mượn hai tháng liền.
Lồn lá vông, chồng trông chồng chạy
Lồn là mít, chồng hít chồng ngửi
Lồn lá tre, chồng đe chồng đánh
Lồn Cổ Am, Cam Đồng Dụ, Vú Đồ Sơn (Làng Cổ Am ngày xưa lắm người đỗ đạt nên người ta ví ở đó có những cái lồn tốt đẻ ra người tài)
Cơm nhà, cháo chợ, lồn vợ, nước sông (Phong lưu khoáng đạt)
Lo co đầu gối, lo rối lông lồn (Lo lắng)
Lồn chằng ghế đá, lồn vá xe hơi

Tuy nhiên, từ này được coi là từ bất lịch sự trong giao tiếp.

ăn cái lồn
phủ nhận điều gì đó
có cái lồn
phủ nhận điều gì đó
thằng/con mặt lồn
chửi bậy
vãi cả lồn
thán phục điều gì đó, có thể mang nghĩa tiêu cực
xấu vãi lồn
rất rất xấu
như cái lồn
chê bai một điều gì đó

Vãi lồn còn được nói trại đi thành vãi lúa hay vãi lờ, hoặc viết thành vl.

Có thể mang ý nghĩa khi giận dữ. Ví dụ:

bổ sung cái lồn (nói nhấn mạnh)
không muốn bổ sung
Thằng này hài vãi lồn
Tôi là 1 thằng mặt lồn

Từ lồn đa số mang nghĩa tục tĩu nhưng hiện nay vẫn có nhiều câu đố từ ngày xưa truyền lại trong đó có từ lồn:

Bốn cô trong tỉnh mới ra
Cái lồn trắng hếu như hoa ngó cần
Sư ông tẩn ngẩn tần ngần
Cái buồi cửng tếu như cần câu rô

Đôi khi có những câu đố tuy tục nhưng lời giải lại thanh, ví dụ là câu đố về bộ ấm chén. Nhưng trong một số giao tiếp, tối kỵ dùng từ lồn, đặc biệt là người hơn tuổi, điều đó hết sức bất lịch sự và thô tục.

Dịch

  1. (thông tục): âm hộ

Tham khảo