Châu Thành

Từ điển mở Wiktionary
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng Việt[sửa]

Wikipedia-logo.png
Wikipedia có bài viết về:

Cách phát âm[sửa]

IPA theo giọng
Hà Nội Huế Sài Gòn
ʨəw˧˧ tʰa̤jŋ˨˩ʨəw˧˥ tʰan˧˧ʨəw˧˧ tʰan˨˩
Vinh Thanh Chương Hà Tĩnh
ʨəw˧˥ tʰajŋ˧˧ʨəw˧˥˧ tʰajŋ˧˧

Từ nguyên[sửa]

Đây là một tên chung để gọi "lỵ sở" hay là "thủ phủ" của tỉnh. Sau biến thành tên riêng của cả loạt "lỵ sở" hay là "thủ phủ" của nhiều tỉnh ở Nam Kỳ.

Địa danh[sửa]

Châu Thành

  1. Một huyện đồng bằng ở tây nam bờ sông Hậu của tỉnh An Giang, Việt Nam. Diện tích 347,2 km². Số dân 149.000 (1997), gồm các dân tộc Kinh, Khơme, Chăm, Hoa. Là nơiđạo Hòa Hảo phát triển. Địa hình bằng phẳng, thoải từ bắc xuống nam. Sông Hậu chảy dọc phía đông bắc huyện. Trước 1975, thuộc tỉnh Long Xuyên, huyện gồm 1 thị trấn An Châu huyện lỵ, 12 .
  2. Một huyện ở giữa tỉnh Cần Thơ, Việt Nam. Diện tích 406 km². Dân số 301.600 (1997), gồm các dân tộc Kinh, Khơme. Nằm trong vùng nước ngọt, đất phù sa glâytầng đất dày. Sông Hậu, Cần Thơ, kênh Xáng Xà Nơ chảy qua. Quốc lộ 1 và tỉnh lộ 31 chạy qua. Trước 1976 thuộc tỉnh Cần Thơ, thuộc tỉnh Hậu Giang (1976–1991), từ ngày 26 tháng 12 năm 1991 trở lại tỉnh Cần Thơ, huyện gồm 1 thị trấn Cái Răng huyện lỵ, 13 .
  3. Một huyệnđồng bằng phía bắc tỉnh Bến Tre, Việt Nam. Diện tích 231,6 km². Dân số 180.500 (1997). Địa hình đồng bằng, đất phù sa màu mỡ, độ cao trung bình 3 m so với mặt biển. Có các sông lớn: Mỹ Tho, Ba Lai, Hàm Luông chảy qua. Dân cư 89% làm nông nghiệp. Quốc lộ 60, tỉnh lộ 17, 26 chạy qua. Trước 1869, thuộc phủ Hoằng Trị, tỉnh Vĩnh Long. Thuộc tỉnh Bến Tre từ 1890, huyện gồm 1 thị trấn Châu Thành, 22 .
  4. Một huyện đồng bằng ở phía nam tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam. Diện tích 248,1 km². Dân số 160.100 (1997). Địa hình đồng bằng bị chia cắt bởi nhiều kênh rạch. Đất chủ yếuphù sa, trong đó có đất phèn chiếm 39,6% diện tích. Sông chính: sông Tiền, kênh Lấp Vò chảy qua. Quốc lộ 80 chạy qua (17 km), đường thủy trên sông Tiền. Trước 1976, thuộc của tỉnh Sa Đéc. Huyện gồm 1 thị trấn Cái Tàu Hạ, 11 .
  5. Một huyện đồng bằng ven biển ở giữa tỉnh Kiên Giang, Việt Nam. Diện tích 276 km². Dân số 12.300 (1997), gồm các dân tộc: Kinh (63%), Khơme (27%), Hoa. Tôn giáo: Phật giáo 46,1%, Thiên Chúa, Cao Đài, Hòa Hảo, v.v. Địa hình đồng bằng, độ cao trung bình 0,1–1,5 m so với mặt biển. Chủ yếuđất mặn chua ít chiếm 46% diện tích. Sông: Cái Lớn, Cái Bé; rạch: Rạch Giá, Long Xuyên (61 km), Cái Sắn (15 km) chảy qua. Giao thông đường thủy, tỉnh lộ 12, 80 chạy qua. Trước 1976 thuộc tỉnh Rạch Giá, huyện gồm 1 thị trấn Minh Lưng, 7 .
  6. Một huyện ở phía nam tỉnh Long An, Việt Nam. Diện tích 152,7 km². Dân số 101.500 (1997), gồm các dân tộc Kinh, Khơme. Địa hình đồng bằng, sông Vàm Cỏ Tây chảy qua. Quốc lộ 1A chạy qua, đường thủy trên sông Vàm Cỏ Tây. Huyện gồm 1 thị trấn Tâm Vu huyện lỵ, 12 .
  7. Một huyện ở phía tây tỉnh Tây Ninh, Việt Nam. Diện tích 575,3 km². Dân số 114.400 (1997). Địa hình đồi thoải lượn sóng, thấp dần từ bắc xuống nam. Sông Vàm Cỏ Đông (50km). Đất nông nghiệp chiếm 69,4% diện tích. Dân cư 85% làm nông nghiệp. Quốc lộ 22 (8 km); tỉnh lộ 83 chạy qua (23 km). Huyện gồm 11 , huyện lỵ ở xã Tứ Bình.
  8. Một huyện ở giữa tỉnh Tiền Giang, Việt Nam. Diện tích 263 km². Dân số 258.800 (1997). Địa hình đồng bằng, đất phù sa ngọt ở phía nam huyện, đất phù sa phèn phía bắc huyện thuộc Đồng Tháp Mười. Sông Tiền, kênh Tháp Mười chảy qua. Giao thông đường thủy, quốc lộ 4 chạy qua. Trước 1976, thuộc tỉnh Mỹ Tho. Huyện gồm 1 thị trấn Tân Hiệp huyện lỵ, 24 .
  9. Một huyện ở phía nam thị xã Trà Vinh, Việt Nam. Diện tích 421,8 km². Dân số 148.900 (1997), gồm các dân tộc Kinh, Khơme (35%). Đồng bằng nằm dọc bờ trái sông Tiền, đất phù sa màu mỡ, có 35,9% diện tích bị nhiễm mặnchua. Sông Cần Chông, sông Tiền chảy qua. Giao thông đường thủy. Tỉnh lộ 7A, 34, 36 chạy qua. Huyện thành lập từ ngày 29 tháng 9 năm 1981 thuộc tỉnh Cửu Long (1981–1991), từ ngày 26 tháng 12 năm 1991 thuộc tỉnh Trà Vinh, gồm 1 thị trấn Châu Thành huyện lỵ, 11 .
  10. Một huyện cũ thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Từ ngày 2 tháng 6 năm 1994, huyện được chia thành các huyện Châu Đức, Tân Thành và thị xã Bà Rịa.
  11. Tên gọi các thị trấn Việt Nam thuộc:
    1. huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
    2. huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vĩnh
  12. Một thuộc huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.

Tham khảo[sửa]