Đinh Điền

From Wiktionary, the free dictionary
Jump to navigation Jump to search

Tiếng Việt[edit]

Pronunciation[edit]

IPA by dialect
Hanoi Hue Saigon
ɗïŋ˧˧ ɗiə̤n˨˩ɗïn˧˥ ɗiəŋ˧˧ɗɨn˧˧ ɗiəŋ˨˩
Vinh Thanh Chương Hà Tĩnh

Proper noun[edit]

Đinh Điền

  1. Bạn kết nghĩa với Đinh Bộ Lĩnh từ thuở nhỏ, ông cùng với Lưu , Trịnh , Nguyễn BặcĐinh Bộ Lĩnh thề đồng sanh tửnhau.
  2. Khi Đinh Bộ Lĩnh theo sứ quân Trần Lâm, ông cùng ra sức hỗ trợ Bộ Lĩnh đánh dẹp các sứ quân, nghiễm nhiên được xưng tụngVạn Thắng vương, còn ông thì nắm quyền tư lệnh quân đội, Bộ Lĩnh lên ngôi vua, ông làm Đại Đồ.
  3. Năm Kỉ mão 979, vua Đinh bị Đỗ Thích ám sát. Sau đó Thập đạo tướng quân Lê Hoàn tư thông với Dương hậu, ông hiệp với Đinh Quốc công Nguyễn BặcPhạm Hạp dấy binh chống lại. Nguyễn BặcPhạm Hạp bị Lê Hoàn giết. Ông lui về trại Đằng Man (thuộc huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên). Vợ ôngPhạm Môi nương cũng là bậc anh thư. Đến ngày 17-11 hai vợ chồng ông đều quyên sinh chết, sau khi thết một tiệc lớn từ biệt các vị lão, nhân dân trong vùng.
  4. Đền thờ ông hãy còn Kim Đằng, huyện Kim Động. Chính Lê Hoàn về sau lên ngôi vẫn cảm phục ông, sắc phongTể thế hộ quốc hiển ứng linh quang đại vương, gia phong Trung chiêm kiệt tiết tối limh đại vương, vợ ôngPhạm Môi nương cũng được sắc phong là.
    ".
    Huệ.
    Hoa gia tinh trinh thục phu nhâ"n
  5. Các triều đại Trần, Hậu cũng đềusắc phong vợ chồng ôngPhúc thần. Liễn đối, thi ca tụng niệm ông còn truyền tụng khá nhiều.

Translations[edit]

References[edit]