Bước tới nội dung

Phụ lục:Từ láy tiếng Việt

Từ điển mở Wiktionary

Láy âm trong tiếng Việt bao gồm nhiều hình thái đã và đang được sử dụng rộng rãi để tạo thành từ láy. Bài viết này trình bày một số dạng láy âm phổ biến và chức năng của chúng.

Láy âm trong tiếng Việt có thể bao gồm một số biến đổi về vần, phụ âm (đầu và cuối) và thanh điệu. Sáu thanh điệu trong phương ngữ Bắc Bộ có thể chia thành ba phạm trù và hai ngữ vực. Ba phạm trù có thể được gọi thuận tiện là A (nganghuyền), B (sắcnặng) và C (hỏingã). Hai thanh thuộc phạm trù B, mỗi thanh lại có hai tha âm vị trong phân bố bổ sung: một xuất hiện trong các âm tiết khép (những âm tiết kết thúc bằng các âm tắc ⟨-p⟩, ⟨-t⟩, ⟨-ch⟩, ⟨-c⟩) và một xuất hiện trong các trường hợp còn lại. Những tha âm vị trong âm tiết khép này có thể được phân tích theo cách khác là thuộc phạm trù D tách biệt; trong cách phân tích đó, các phương ngữ Bắc Bộ có 8 thanh điệu và 4 phạm trù thanh điệu (với sự lược giảm ở nhiều phương ngữ; đối với phương ngữ Nam Bộ là 7 thanh do sự nhập lại của C1 và C2, đối với nhiều phương ngữ Bắc Trung Bộ là 7 thanh do sự nhập lại của B2 và C2). Trong thơ ca truyền thống Việt Nam, các thanh A được gọi là thanh bằng, trong khi các thanh B và C được gộp chung là thanh trắc. Hai ngữ vực là ngữ vực cao (1 hoặc phù) và ngữ vực thấp (2 hoặc trầm), bắt nguồn từ sự khác biệt về độ hữu thanh của âm đầu.

Mặc dù thuật ngữ có thể khác nhau, hệ thống thanh điệu dựa trên phạm trù và ngữ vực này về cơ bản tương đồng với hệ thống của các ngôn ngữ thuộc nhóm Vietic, nhóm Kra-Dai, tiếng Hán trung cổ và các hậu duệ của nó, cũng như nhóm ngôn ngữ H'Mông-Miền.

Từ láy toàn bộ

[sửa]

Láy toàn bộ là loại từ láy được thảo luận phổ biến nhất trong tiếng Việt.

Ở dạng đơn giản nhất (từ láy toàn bộ), được tạo ra bằng cách sao chép toàn bộ từ gốc: (C)(w)V(C)T > (C)(w)V(C)T-(C)(w)V(C)T. Ở các dạng phức tạp hơn, nó được tạo ra bằng sự thay đổi thanh điệu và âm cuối của âm tiết láy (âm tiết đầu tiên trong một từ láy).

Danh từ, phó từ chỉ tần suất và đại từ nghi vấn

[sửa]

Những từ loại này thường chỉ cho phép láy toàn bộ đơn giản. Chức năng của nó thường là tăng nghĩa (nhấn mạnh). Nó không còn năng sản đối với danh từ và (có phần) năng sản đối với đại từ nghi vấn khi được sử dụng không mang nghĩa nhấn mạnh. Vì láy toàn bộ nhìn chung không còn năng sản đối với danh từ và đại từ, các dạng láy này có thể được coi là mục từ. Láy toàn bộ ở danh từ thường mang sắc thái văn chương hoặc trang trọng.

Các từ chỉ sinh vật (thường là động vật nhỏ) và một số thứ khác cũng được hình thành bằng cách láy toàn bộ. Quá trình này hiện không còn năng sản.

Danh từ
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. người người người
2. nơi nơi nơi
3. đêm đêm đêm
Phó từ chỉ tần suất
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. mãi mãi mãi
2. luôn luôn luôn
3. thường thường thường
Đại từ nghi vấn
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. đâu đâu đâu
2. ai ai ai

Đại từ nghi vấn dạng láy có thể được dùng với nghĩa phiếm chỉ (không nhấn mạnh):

Nó đi đâu đâu rồi ai mà biết.
Cái gì gì mà chị nói bữa trước đó.
Từ chỉ sinh vật
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. chuồn chuồn chuồn Khi đứng riêng lẻ, từ gốc này đã lỗi thời.
2. châu chấu *chấu
3. bươm bướm bướm
4. nhền nhện nhện
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. ròng rọc *rọc
2. bong bóng bóng
3. chong chóng chóng

Về sự thay đổi thanh điệu và âm cuối, xem mục tính từ bên dưới.

Động từ

[sửa]

Động từ chỉ cho phép láy toàn bộ đơn giản.

Láy toàn bộ ở động từ mang tính khẩu ngữ và có năng sản. Vì việc láy từ này có năng sản, các từ láy không được coi là mục từ riêng biệt.

Động từ
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. ăn ăn ăn
2. nói nói nói
3. viết viết viết

Tính từ

[sửa]

Láy toàn bộ có năng sản với tất cả các tính từ đơn tiết có thể dùng độc lập: điều này loại trừ các từ ghép Hán-Việt như khẩn cấp hoặc các từ láy đa tiết như vui vẻ, nhưng bao gồm những từ như hiền.

Láy toàn bộ đơn giản (C)(w)V(C)T > (C)(w)V(C)T-(C)(w)V(C)T có tác dụng với các tính từ như đã đề cập, nhưng tính từ cũng cho phép thay đổi thanh điệu hoặc/và âm cuối của từ gốc ở âm tiết láy.

Chức năng của láy toàn bộ với tính từ thường là giảm nghĩa (giảm nhẹ). Vì loại láy này có năng sản, các từ láy nên được nhập dưới dạng mục từ đổi hướng mềm sử dụng bản mẫu {{vi-rdp of}}.

Dạng láy Gốc Ghi chú
1. hay hay hay
2. mềm mềm mềm
3. nóng nóng nóng
4. chật chật chật

Nếu từ gốc có cấu trúc (C)(w)V(N)T, trong đó N là âm mũi không bắt buộc và T là một thanh điệu thuộc phạm trù trắc, sự đổi thanh có thể xảy ra ở âm tiết láy. Sự thay đổi thanh điệu phải từ B (sắcnặng) hoặc C (hỏingã) (các thanh trắc) ở từ gốc sang A (nganghuyền, gọi là các thanh bằng) ở âm tiết láy, và thanh điệu bị thay đổi phải thuộc cùng ngữ vực với thanh điệu của âm tiết gốc (tức là từ sắchỏi chuyển sang ngang, từ nặngngã chuyển sang huyền). Lưu ý rằng dạng từ ngã sang huyền ít phổ biến hơn rất nhiều so với các dạng khác.

Có N
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. nham nhám nhám B1 (sắc) > A1 (ngang)
2. mìn mịn mịn B2 (nặng) > A2 (huyền)
3. âm ẩm ẩm C1 (hỏi) > A1 (ngang)
4. loàng loãng loãng C2 (ngã) > A2 (huyền)
Không có N
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. thôi thối thối B1 (sắc) > A1 (ngang)
2. nhè nhẹ nhẹ B2 (nặng) > A2 (huyền)
3. đo đỏ đỏ C1 (hỏi) > A1 (ngang)
4. dề dễ dễ C2 (ngã) > A2 (huyền)

Nếu âm tiết gốc là âm tiết khép (tức là kết thúc bằng ⟨-p⟩, ⟨-t⟩, ⟨-ch⟩, ⟨-c⟩) thì âm tiết láy có thể được hình thành với một âm mũi đồng vị (homorganic nasal).

Láy toàn bộ với âm tiết khép
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. đèm đẹp đẹp ⟨-p⟩ > ⟨-m⟩
2. nhàn nhạt nhạt ⟨-t⟩ > ⟨-n⟩
3. lềnh lệch lệch ⟨-ch⟩ > ⟨-nh⟩
4. điêng điếc điếc ⟨-c⟩ > ⟨-ng⟩

Láy ba âm tiết

[sửa]

Đôi khi, các từ láy ba âm tiết có thể được tạo ra từ gốc một âm tiết. Loại láy này có năng sản một phần.

Thông thường, thanh điệu của âm tiết đầu tiên là B1 (sắc) trong khi âm tiết thứ hai mang thanh A2 (huyền). Nếu âm tiết gốc là âm tiết khép, âm cuối của âm tiết thứ hai sẽ là một âm mũi đồng vị. Ngoài ra, cũng có một số ngoại lệ, chẳng hạn như sạch sành sanh, từ này đã trở thành thành ngữ và cố định (mặc dù dạng đúng quy tắc sách sành sạch cũng được ghi nhận).

Láy ba âm tiết
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. hết hền hệt hết
2. sát sàn sạt sát
3. tuốt tuồn tuột tuốt
4. hót hòn họt hót < Tiếng Anh hot
5. ngón ngòn ngon ngon
6. khít khìn khịt khít Cũng có khít khịt là từ láy
7. sạch sành sanh sạch Ngoại lệ
8. cỏn còn con cỏn con Ngoại lệ.

Láy bốn âm tiết

[sửa]

Một số ít từ một âm tiết hoặc hai âm tiết có thể tạo thành từ láy bốn âm tiết, chỉ khác nhau về thanh điệu. Phần lớn từ láy dạng này là tính từ. Trong dạng phổ biến nhất, âm tiết đầu giống hệt âm tiết cuối, thanh điệu có cấu trúc A1 (ngang) - C1 (hỏi) - A2 (huyền) - A1 (ngang). Vì loại láy này có năng sản, các từ láy nên được nhập dưới dạng mục từ đổi hướng mềm sử dụng bản mẫu {{vi-rdp of}}.

Láy bốn âm tiết
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. con cỏn còn con cỏn con phát triển từ cỏn còn con
2. ti tỉ tì ti tỉ hoặc ti tỉ
3. dưng dửng dừng dưng dưng hoặc dửng dưng
4. ngu ngủ ngù ngu ngu
5. sát sạt sàn san sát hoặc sát sạt Ngoại lệ

Láy AABB

[sửa]

Một số lượng nhỏ các từ song tiết, chủ yếu là từ láy tính từ, cho phép láy dạng AABB, trong đó mỗi âm tiết đều được lặp lại.

Dạng láy Gốc Ghi chú
1. hùng hùng hổ hổ hùng hổ cả từ gốc và dạng láy đều có vẻ được mượn từ tiếng Hán 熊熊虎虎/熊虎
2. dập dập dềnh dềnh dập dềnh
3. gồ gồ ghề ghề gồ ghề
4. vội vội vàng vàng vội vàng

Một số ít danh từ và động từ song tiết, mặc dù không phải từ láy, cũng cho phép láy dạng AABB. Các dạng láy này có thể mang sắc thái hơi tiêu cực so với từ gốc.

Tiền của bố tao không phải là để cho mày son son phấn phấn, chị chị em em.
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. quần quần áo áo quần áo danh từ
2. vợ vợ chồng chồng vợ chồng danh từ
3. học học hành hành học hành động từ
4. đi đi lại lại đi lại động từ

Yếc hoá

[sửa]

Yếc hoá (hay iếc hoá, iêc hoá, láy ⟨-iếc⟩) có năng sản ở hầu hết các danh từ và động từ đơn tiết có thể dùng độc lập. Âm tiết láy được hình thành bằng cách thay thế toàn bộ vần (có thể bao gồm hoặc không bao gồm âm đệm -w-) bằng ⟨-iếc⟩: (C)(w)V(C)T > (C)(w)V(C)T-(C)(w)iếc. Yếc hoá có thể không xảy ra nếu vần của từ gốc đã là ⟨-iếc⟩.

Vì dạng láy này có năng sản, các từ láy không được coi là mục từ riêng biệt. Chức năng của nó mang tính coi thường, xem nhẹ, có phần hài hước.

Yếc hoá
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. phim phiếc phim
2. mèo miếc mèo
3. cá kiếc
4. game ghiếc game game đọc là ghêm

Láy -a

[sửa]

Láy ⟨-a⟩ hoạt động trên các từ gốc song tiết (thường là tính từ hoặc động từ). Có hai loại từ gốc có thể dùng dạng láy này:

  • Từ gốc song tiết có vần giống nhau và thanh điệu tương tự, tức là cấu trúc từ gốc là C₁RT₁-C₂RT₂ trong đó R là vần giống hệt nhau ở cả hai âm tiết, T₁ và T₂ thuộc cùng một ngữ vực hoặc cùng một phạm trù thanh điệu. Sau khi trải qua láy ⟨-a⟩, ⟨-a⟩ thay thế vần của âm tiết thứ hai trong từ gốc, do đó từ láy có cấu trúc C₁RT-C₂a-C₁RT-C₂RT. ⟨-a⟩ có thể mang thanh ngang hoặc huyền, tùy thuộc vào ngữ vực của các thanh ở từ gốc.
  • Từ gốc song tiết có âm đầu giống nhau và thanh điệu của cả hai âm tiết phải thuộc cùng một ngữ vực, tức là cấu trúc từ gốc là CR₁T₁-CR₂T₂, trong đó C là âm đầu giống hệt nhau ở cả hai âm tiết, T₁ và T₂ thuộc cùng một ngữ vực. Sau khi trải qua láy ⟨-a⟩, ⟨-a⟩ thay thế vần của âm tiết thứ hai trong từ gốc, do đó từ láy có cấu trúc CR₁T₁-Ca-CR₁T₁-CR₂T₂. ⟨-a⟩ có thể mang thanh ngang hoặc huyền, tùy thuộc vào ngữ vực của các thanh ở từ gốc.

Vì loại láy này (nhìn chung) có năng sản, các từ láy nên được nhập dưới dạng mục từ đổi hướng mềm sử dụng bản mẫu {{vi-rdp of}}. Chức năng của nó thường là khái quát hoá hoặc tăng nghĩa.

Láy -a kiểu 1
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. lúc nha lúc nhúc lúc nhúc Vần ⟨-uc⟩, thanh sắc
2. loăng qua loăng quăng loăng quăng Vần ⟨-oăng⟩, thanh ngang
3. càu nhà càu nhàu càu nhàu Vần ⟨-au⟩, thanh huyền
Láy -a kiểu 2
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. bập bà bập bùng bập bùng Âm đầu ⟨b-⟩, B2/D2 (nặng) và A2 (huyền) thuộc ngữ vực thấp
2. hối ha hối hả hối hả Âm đầu ⟨h-⟩, B1 (sắc) và C1 (hỏi) thuộc ngữ vực cao
3. dập dà dập dìu dập dìu Âm đầu ⟨d-⟩, B2/D2 (nặng) và A2 (huyền) thuộc ngữ vực thấp
4. khục khà khục khặc khục khặc Âm đầu ⟨kh-⟩, cả hai âm tiết đều mang thanh nặng

Cũng có một biến thể của láy -a kiểu 1, trong đó vần của cả hai âm tiết trong C₁RT₁-C₂RT₂ đều được thay thế bằng ⟨-a⟩:

Biến thể láy -a kiểu 1
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. tùm lum tà la tùm lum Vần ⟨-um⟩, A2 (huyền) và A1 (ngang) thuộc cùng phạm trù thanh điệu.
Kiểu 1 điển hình tùm la tùm lum cũng có thể được sử dụng.
2. lang thang la tha lang thang Vần ⟨-ang⟩, thanh ngang.
3. lung tung la ta lung tung Vần ⟨-ung⟩, thanh ngang.
Kiểu 1 điển hình lung ta lung tung cũng có thể được sử dụng.

Láy -ung

[sửa]

Dạng này dường như có năng sản thấp hoặc chỉ mới bắt đầu trở nên năng sản, vì các từ láy có thể được tạo ra từ những từ mượn gần đây. Các từ láy loại này thường mang sắc thái thân mật và hơi có ý giảm nhẹ nhưng không mang nghĩa bài bác mạnh mẽ như yếc hoá.

Dạng này dường như tương thích nhất với các từ gốc có âm đầu môi, tức là ⟨m-, b-, ph-⟩, ví dụ mèo mủng được ghi nhận nhưng *chó chủng nghe không "thuận". Cũng giống như yếc hoá, dạng này dường như không chịu sự đồng hóa thanh điệu. Các trường hợp ngoại lệ như game gủng cũng tồn tại.

Láy -ung
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. fan phủng fan < Tiếng Anh fan, đọc là phan
2. mưa mủng mưa
3. phim phủng phim
4. bánh bủng bánh

Láy từ ghép

[sửa]

"Gốc" của dạng này là các từ ghép chỉ thời gian. Dạng này ít năng sản nhưng không hoàn toàn mất khả năng sản sinh, vì một số "từ ghép" dạng này không mang tính thành ngữ.

Láy từ ghép
Dạng láy "Gốc" Ghi chú
1. ngày xửa ngày xưa ngày xưa
2. ngày nảy ngày nay ngày nay
3. năm nảo năm nao năm nào
3. đời nảo đời nao đời nào

Các dạng khác

[sửa]

Tiếng Việt có vô số dạng láy khác, không dạng nào hiện nay (hoàn toàn) năng sản.

Các dạng thay thế âm đầu, ngoại trừ láy ⟨l-⟩, đều hoàn toàn không còn năng sản. Mặt khác, các dạng thay thế vần hiện có năng sản thấp, mặc dù có khả năng là tất cả (hoặc ít nhất là hầu hết) chúng chưa bao giờ đạt được mức năng sản hoàn toàn ngay từ đầu và luôn có mức năng sản thấp.

Mỗi "hậu tố" thay thế vần có một thanh điệu vốn có chịu sự đồng hóa thanh điệu với thanh của từ gốc. Ví dụ, trong ngon nghẻ, từ gốc ngon có thanh điệu thuộc ngữ vực cao A1 (ngang) được láy với hậu tố ⟨-e⟩ mang thanh C vốn có, âm tiết láy tạo thành ⟨nghẻ⟩ do đó có thanh C1 (hỏi), thuộc cùng ngữ vực với từ gốc, trong khi ở lặng lẽ, từ gốc lặng có thanh thuộc ngữ vực thấp B2 (nặng), nên âm tiết láy có thanh C2 (ngã).

Các dạng có thể là xuôi hướng (tức là từ gốc là âm tiết đầu tiên), chẳng hạn như láy -ang, hoặc ngược hướng (tức là từ gốc là âm tiết thứ hai), giống như tất cả các dạng thay thế âm đầu và láy -âp.

Láy l-

[sửa]

Láy ⟨l-⟩ có lẽ là loại láy thay thế âm đầu thường gặp nhất. Các mục từ được tạo ra từ loại láy này vẫn được sử dụng rộng rãi trong cả văn viết và văn nói tiếng Việt. Chức năng của nó thường mang tính khái quát hóa.

Láy l-
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. luống cuống cuống
2. lảm nhảm nhảm
3. loanh quanh quanh
4. lớp nhớp nhớp
5. lao nhao nhao
7. lốm đốm đốm
8. lờ nhờ nhờ
9. loắt choắt choắt
10. lẩm bẩm bẩm
11. lòng vòng vòng
12. lục đục đục

Láy ch-

[sửa]
Láy ch-
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. chộn rộn rộn
2. chới với với
3. chật vật vật

Láy t-

[sửa]

Chức năng của dạng này dường như là tăng nghĩa (cường điệu). Ví dụ, mút > tút mút (rất xa, gần như không thấy), máy > táy máy.

Dạng này dường như tương thích nhất với các gốc có âm đầu m-.

Láy t-
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. tò mò
2. tờ mờ mờ
3. tủn mủn mủn
4. táy máy máy

Láy b-

[sửa]
Láy b-
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. bồn chồn chồn
2. bối rối rối
3. bộp chộp chộp

Láy -eo

[sửa]

Âm tiết láy phải mang thanh điệu C.

Láy -eo
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. trắng trẻo trắng B1 (sắc) > C1 (hỏi)
2. trong trẻo trong A1 (ngang) > C1 (hỏi)
3. xinh xẻo xinh A1 (ngang) > C1 (hỏi)
4. lạnh lẽo lạnh B2 (nặng) > C2 (ngã)

Láy -ang

[sửa]

Âm tiết láy phải mang thanh A.

Láy -ang
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. mở mang mở C1 (hỏi) > A1 (ngang)
2. hở hang hở C1 (hỏi) > A1 (ngang)
3. mỡ màng mỡ C2 (ngã) > A2 (huyền)
4. ngỡ ngàng ngỡ C2 (ngã) > A2 (huyền)

Láy -e

[sửa]

Âm tiết láy phải mang thanh C.

Láy -e
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. mát mẻ mát B1 (sắc) > C1 (hỏi)
2. vui vẻ vui A1 (ngang) > C1 (hỏi)
3. mạnh mẽ mạnh B2 (nặng) > C2 (ngã)
4. sạch sẽ sạch B2 (nặng) > C2 (ngã)

Láy -ăn

[sửa]

Âm tiết láy phải mang thanh B. Các từ láy được tạo ra từ dạng này dường như mang sắc thái "tích cực" nhất định, biểu thị những phẩm chất được coi là tốt hoặc đáng mong muốn. Điều này đặc biệt đáng chú ý khi bản thân từ gốc không mang sắc thái tích cực vốn có, chẳng hạn như nhỏ > nhỏ nhắn, vuông > vuông vắn.

một cái bàn vuông
một cái bàn vuông vắn
Láy -ăn
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. may mắn may A1 (ngang) > B1 (sắc)
2. chín chắn chín B1 (sắc) > B1 (sắc)
3. đứng đắn đứng B1 (sắc) > B1 (sắc)
4. khoẻ khoắn khoẻ C1 (hỏi) > B1 (sắc)
5. dày dặn dày A2 (huyền) > B2 (nặng)
6. vừa vặn vừa A2 (huyền) > B2 (nặng)

Láy -ơm

[sửa]

Âm tiết láy phải mang thanh B. Các từ láy được tạo ra từ dạng này dường như mang sắc thái "tiêu cực" nhất định, biểu thị những phẩm chất được coi là xấu hoặc không mong muốn. Điều này đặc biệt đáng chú ý khi bản thân từ gốc không mang ý nghĩa tiêu cực vốn có, chẳng hạn như hay > hay hớm (với hàm ý mỉa mai và được sử dụng chủ yếu trong các câu phủ định).

Láy -ơm
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. hay hớm hay A1 (ngang) > B1 (sắc)
2. thẳng thớm thẳng C1 (hỏi) > B1 (sắc)
3. lì lợm A2 (huyền) > B2 (nặng)
4. nghịch ngợm nghịch B2 (nặng) > B2 (nặng)
5. người ngợm người A2 (huyền) > B2 (nặng)

Láy -a

[sửa]

Âm tiết láy phải mang thanh C.

Láy -a
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. hối hả hối B1 (sắc) > C1 (hỏi)
2. vật vã vật B2/D2 (nặng) > C2 (ngã)
3. nền nã nền A2 (huyền) > C2 (ngã)
4. vội vã vội B2 (nặng) > C2 (ngã)

Láy -âp

[sửa]

Âm tiết láy là âm tiết khép và do đó phải mang tha âm vị khép của thanh B.

Các từ láy được tạo ra từ dạng này thường biểu thị sự không ổn định (thấp thoáng) hoặc các chuyển động, đặc biệt là lên xuống (nhấp nhô), trái phải (chập choạng), vào ra (thập thò).

Láy -âp
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. nhấp nháy nháy B1 (sắc) > D1 (sắc)
2. mấp mô A1 (ngang) > D1 (sắc)
3. mấp máy máy B1 (sắc) > D1 (sắc)
4. dập dềnh dềnh A2 (huyền) > D2 (nặng)
5. mập mờ mờ A2 (huyền) > D2 (nặng)

Láy -ap

[sửa]

Âm tiết láy là âm tiết khép và do đó phải mang tha âm vị khép của thanh B. Hầu hết các từ gốc đều có âm cuối môi (tức là -p-m) và mang thanh B/D; một ví dụ khác biệt so với khuôn mẫu này là cứng > cứng cáp.

Đối với các từ gốc động từ, các từ láy dường như ám chỉ điều gì đó ở trạng thái liên tục hoặc xảy ra thường xuyên, mặc dù những hàm ý này thường rất yếu nếu có thể nhận thấy. Điều này có thể thấy rõ nhất với nhấm nhápvấp váp.

Đối với các từ gốc tính từ, tác dụng của nó có thể so sánh với từ khá:

Nom cứng cáp phết nhở?
Láy -ap
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. vấp váp vấp D1 (sắc) > D1 (sắc)
2. liếm láp liếm B1 (sắc) > D1 (sắc)
3. nhấm nháp nhấm B1 (sắc) > D1 (sắc)
4. ấm áp ấm B1 (sắc) > D1 (sắc)
5. mập mạp mập D2 (nặng) > D2 (nặng)
6. chậm chạp chậm D2 (nặng) > D2 (nặng)

Láy -iêm

[sửa]

Âm tiết láy phải mang thanh B. Các từ gốc là động từ đơn tiết.

Láy -iêm
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. đắp điếm đắp B1/D1 (sắc) > B1 (sắc)
2. đậy điệm đậy B2 (nặng) > B2 (nặng)
3. giấu giếm giấu B1 (sắc) > B1 (sắc)
4. âu yếm âu A1 (ngang) > B1 (sắc)

Láy -ui

[sửa]

Âm tiết láy phải mang thanh C.

Láy -ui
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. ngắn ngủi ngắn B1 (sắc) > C1 (hỏi)
2. gần gũi gần A2 (huyền) > C2 (ngã). Ngoài ra còn có biến thể gần gụi, có lẽ bắt nguồn từ
một phương ngữ Bắc Trung Bộ, trong đó C2 (ngã) và B2 (nặng) thường nhập lại với nhau.

Láy -inh

[sửa]

Âm tiết láy phải mang thanh C. Một số từ gốc dường như đã trở nên lỗi thời hoặc cổ xưa dưới dạng hình vị tự do, được thay thế bằng các từ láy tương ứng.

Láy -inh
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. lém lỉnh lém B1 (sắc) > C1 (hỏi)
2. hóm hỉnh hóm B1 (sắc) > C1 (hỏi)
3. ngộ nghĩnh ngộ B2 (nặng) > C2 (ngã)
4. hợm hĩnh hợm B2 (nặng) > C2 (ngã)
5. vòi vĩnh vòi A2 (huyền) > C2 (ngã)
6. tròn trĩnh tròn A2 (huyền) > C2 (ngã)

Láy -o 1

[sửa]

Âm tiết láy phải mang thanh A.

Láy -o 1
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. hay ho hay A1 (ngang) > A1 (ngang)
2. ốm o ốm B1 (sắc) > A1 (ngang)
3. gay go gay A1 (ngang) > A1 (ngang)
4. gầy gò gầy A2 (huyền) > A2 (huyền)

Láy -o 2

[sửa]

Âm tiết láy phải mang thanh B.

Láy -o 2
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. cau có cau A1 (ngang) > B1 (sắc)
2. nhăn nhó nhăn A1 (ngang) > B1 (sắc)
3. quạu quọ quạu B2 (nặng) > B2 (nặng)
4. vẹo vọ vẹo B2 (nặng) > B2 (nặng)

Láy -oi 1

[sửa]

Âm tiết láy phải mang thanh A.

Láy -oi 1
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. hiếm hoi hiếm B1 (sắc) > A1 (ngang)
2. thiệt thòi thiệt B2/D2 (nặng) > A2 (huyền)
3. nhỏ nhoi nhỏ C1 (hỏi) > A1 (ngang)
4. lẻ loi lẻ C1 (hỏi) > A1 (ngang)

Láy -oi 2

[sửa]

Âm tiết láy phải mang thanh C.

Láy -oi 2
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. rắn rỏi rắn B1 (sắc) > C1 (hỏi)
2. ít ỏi ít B1/D1 (sắc) > C1 (hỏi)
3. cứng cỏi cứng B1 (sắc) > C1 (hỏi)
4. rành rõi rành A2 (huyền) > C2 (ngã)

Láy -ôi

[sửa]

Âm tiết láy phải mang thanh B.

Láy -ôi
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. tức tối tức B1/D1 (sắc) > B1 (sắc)
2. bực bội bực B2/D2 (nặng) > B2 (nặng)
3. nực nội nực B2/D2 (nặng) > B2 (nặng)
4. chật chội chật B2/D2 (nặng) > B2 (nặng)

Láy -ung

[sửa]

Âm tiết láy phải mang thanh A.

Nhiều từ gốc dường như có thanh B2 hoặc D2 (nặng).

Láy -ung
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. não nùng não C2 (ngã) > A2 (huyền)
2. lạnh lùng lạnh B2 (nặng) > A2 (huyền)
3. thẹn thùng thẹn B2 (nặng) > A2 (huyền)
4. mịt mùng mịt B2/D2 (nặng) > A2 (huyền)

Láy -it

[sửa]

Âm tiết láy là âm tiết khép và do đó phải mang tha âm vị khép của thanh B. "Hậu tố" này có biến thể là ⟨-yt⟩ khi đi sau bán nguyên âm môi.

Láy -it
Dạng láy Gốc Ghi chú
1. xoắn xuýt xoắn B1 (sắc) > B1/D1 (sắc)
2. xúm xít xúm B1 (sắc) > B1/D1 (sắc)
3. qua quýt qua B1 (sắc) > B1/D1 (sắc)
4. rậm rịt rậm B2 (nặng) > B2/D2 (nặng)